Saturday, 18/09/2021 - 01:29|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Văn Yên

Báo cáo Tự đánh giá năm 2017

Tài liệu đính kèm: Tải về

   BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung

Trường Mầm non Văn Yên đóng trên địa bàn xóm Đình 2 xã Văn Yên được thành lập từ  tháng 4/1989. Đến tháng 10 năm 2010 trường được chuyển đổi từ loại hình trường Mầm non bán công sang trường Mầm non công lập. Trong nhiều năm liền nhà trường liên tục được tặng  danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.

Tháng 12 năm 2009 nhà trường được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận là trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Đến tháng 4 năm 2014 trường Mầm non Văn Yên được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận lại trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2015 - 2020.

Năm học 2016- 2017 trường Mầm non Văn Yên có 29 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong đó 03 cán bộ quản lý, 24 giáo viên, 02 nhân viên. Toàn trường có 14 lớp học với 434 trẻ học tại trường, học sinh được phân chia theo từng độ tuổi. 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ ngày và ăn bán trú tại trường.

Hiện nay nhà trường có tổng diện tích đất 2114m2,  đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với các công trình cơ bản đáp ứng được yêu cầu của hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Hiện tại nhà trường có tổng số 9 phòng học; 01 nhà hiệu bộ gồm 01 văn phòng trường và 02 phòng làm việc của Ban giám hiệu; 01 phòng nhân viên; 1 phòng bảo vệ; 01 phòng Y tế; 01 phòng kế toán, có 01 bếp ăn được thiết kế theo quy trình một chiều đảm bảo cho công tác nuôi dưỡng trẻ. Môi trường học tập của trường an toàn, xanh - sạch - đẹp, đáp ứng điều kiện cơ bản để thực hiện đổi mới giáo dục.

Nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động của nhà trường bao gồm: Nguồn ngân sách Nhà nước cấp như lương, phụ cấp theo lương được đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời hàng tháng cho người lao động. Ngoài ra, các nguồn thu từ quỹ thỏa thuận với phụ huynh được tổ chức thu, chi có sổ sách theo dõi đầy đủ, quản lý theo đúng quy định về quản lý tài chính hiện hành.

1. Mục đích tự đánh giá.

Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong hoạt động kiểm định chất lượng trường Mầm non. Đây là quá trình hoạt động nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của trường Mầm non để xác định mức độ đạt được theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.

Tự đánh giá không chỉ tạo cơ sở cho công tác đánh giá ngoài mà còn là cơ sở để nhà trường cải tiến chất lượng, đồng thời thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với sứ mệnh và mục tiêu của nhà trường.

Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong việc lập kế hoạch, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường. Tự đánh giá giúp nhà trường rà soát, tự xem xét thực trạng của trường, từ đó điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo như lập kế hoạch và hành động theo kế hoạch. Sau đó lại tiếp tục rà soát, xem xét lại thực trạng và điều chỉnh mục tiêu theo hướng cao hơn.

3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá

3.1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

3.2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

3.3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

3.4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

3.5. Viết báo cáo tự đánh giá.

3.6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

* Phương pháp và công cụ đánh giá

Sử dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Mầm non ban hành theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường Mầm non.

Năm học 2011- 2012 nhà trường đã tiến hành công tác tự đánh giá và có báo cáo tình hình thực hiện hằng năm. Năm học 2016- 2017 nhà trường tiếp tục tiến hành công tác tự đánh giá và hoàn thành vào tháng 4/2017. Trong suốt thời gian tiến hành công tác tự đánh giá, ban giám hiệu đã huy động sự vào cuộc của toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, tuy nhiên lực lượng nòng cốt vẫn là các thành viên trong hội đồng tự đánh giá. Mặc dù các thành viên trong hội đồng tự đánh giá đều phải đảm nhiệm và hoàn thành những công việc được giao trong năm nhưng tất cả đều nhận thức đúng đắn về mục đích, lý do của công tác tự đánh giá nên đã dành thời gian ngoài giờ làm việc của mình để hoàn thành nhiệm vụ mà hội đồng tự đánh giá giao cho.

* Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá

Báo cáo được trình bày lần lượt theo từng tiêu chí của tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường đạt được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện trạng, báo cáo tự đánh giá còn đề cập tới những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và đặc biệt một nội dung rất quan trọng và cần thiết trong mỗi tiêu chí đó là kế hoạch cải tiến, phát huy những điểm mạnh, đề ra biện pháp khắc phục điểm yếu, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng và có tính khả thi.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Trường Mầm non Văn Yên được thành lập từ năm 1989. Từ năm thành lập đến nay trường đã trải qua các loại hình trường Mầm non dân lập, bán công, đến tháng 10/2010 trường được chuyển đổi từ loại hình trường Mầm non bán công sang trường Mầm non công lập. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, hiện nay nhà trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

Trường có 14 nhóm lớp, số lượng trẻ được phân chia theo từng độ tuổi. Nhà trường chấp hành tốt các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Thực hiện tốt các phong trào thi đua do Ngành Giáo dục và địa phương phát động. Thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của Nhà nước. Luôn chú trọng công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tổ chức các hoạt động ngày hội ngày lễ, văn hóa văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non, là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong việc hoàn thành các nhiệm vụ chính trị chung của nhà trường.

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác).

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

1. Mô tả hiện trạng

 * Chỉ số a: Nhà trường có Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng theo quy định của Điều lệ trường mầm non [H1-1-01-01].

 Nhà trường có Hội đồng trường với 09 thành viên được thành lập và kiện toàn theo Quyết định số 1584/QĐ-PGDĐT ngày 01/10/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Từ [H1-1-01-02].

Nhà trường có Hội đồng thi đua khen thưởng để theo dõi và khen thưởng cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có thành tích trong năm [H1-1-01-03].

 Có đủ các hội đồng khác như: Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi; Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm. Mỗi hội đồng đều có quyết định thành lập và được quy định rõ về thành phần, chức năng nhiệm vụ theo đúng quy định của Điều lệ trường Mầm non và các văn bản quy định hiện hành [H1-1-01-04].

* Chỉ số b:  Nhà trường có 04 tổ công tác, trong đó có 3 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng được thành lập và hoạt động từ nhiều năm nay [H1-1-01-05].

* Chỉ số c: Nhà trường có 01 Chi bộ Đảng độc lập trực thuộc Đảng bộ xã Văn Yên theo Quyết định số 03/QĐ-ĐU được thành lập từ ngày 03 tháng 01 năm 2005, hiện nay có 12 đảng viên. [H1-1-01-06].

Tổ chức Công đoàn nhà trường trực thuộc Công đoàn Giáo dục huyện Đại Từ hoạt động theo đúng Luật Công đoàn, d­ưới sự lãnh đạo của Công đoàn Giáo dục huyện H1-1-01-07].

Tổ chức Chi Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trực thuộc Đoàn thanh niên xã Văn Yên hiện nay có 18 đoàn viên hoạt động dưới sự chỉ đạo của Đoàn thanh niên xã Văn Yên.[H1-1-01-08].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định của Điều lệ trường mầm non, có Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng, Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng có trình độ chuyên môn trên chuẩn và có nhiều năm công tác trong ngành.

Có hội đồng trường và 03 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng, có các tổ chức đoàn thể như: Tổ chức Chi bộ Đảng, tổ chức Công đoàn và Đoàn thanh niên, hội đồng trường và các tổ chức được quy định rõ về thành phần, chức năng nhiệm vụ theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non.

3. Điểm yếu

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy những điểm mạnh về cơ cấu tổ chức của nhà trường, nâng cao chất lượng sinh hoạt của các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể.

Cấp ủy Chi bộ, Ban giám hiệu thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt

Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;

c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Số trẻ tới trường được phân chia theo từng độ tuổi, từng nhóm lớp đúng với quy định của Điều lệ trường mầm non. Cụ thể năm học 2016- 2017 Có 02 nhóm trẻ 24- 36 tháng; 03 lớp mẫu giáo bé cho trẻ 3- 4 tuổi; 05 lớp mẫu giáo nhỡ cho trẻ  4- 5 tuổi và 04 lớp mẫu giáo lớn cho trẻ 5- 6 tuổi. Trường không có lớp ghép, 100% trẻ đến trường được học 2 buổi trên ngày và ăn bán trú tại trường, có đầy đủ hồ sơ quản lý trẻ theo quy định [H1-1-02-01].

* Chỉ số b: Nhà trường huy động đủ số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp theo đúng quy định. Trong đó: 02 nhóm trẻ với tổng số trẻ là 39 cháu ; 03 lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi với tổng số trẻ là 92 cháu; 05 lớp mẫu giáo 4- 5 tuổi với tổng số cháu là 174 cháu; 04 lớp mẫu giáo 5- 6 tuổi với tổng số cháu là 129 cháu. Hồ sơ quản lý trẻ được lưu giữ theo từng năm học [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]; [H1-1-02-03]. 

* Chỉ số c: Trường mầm non Văn Yên được đặt tại khu trung tâm xóm Đình 2 nơi có đường giao thông liên xã rất thuận tiện cho việc đưa đón trẻ của phụ huynh. Trường đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 2118/QĐ-UB ngày 17 tháng 7 năm 2002 của UBND huyện Đại Từ [H1-1-02-04]. 

2. Điểm mạnh

100% số trẻ ở trường được phân chia vào các nhóm lớp theo từng độ tuổi, được học hai buổi trên ngày và ăn bán trú tại trường, có đầy đủ hồ sơ quản lý trẻ theo quy định. Nhà trường đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có Quyết định bàn giao đất của cấp có thẩm quyền.

3. Điểm yếu

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, thực hiện tốt công tác  tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh đưa trẻ ra lớp, tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương mở rộng thêm mặt bằng và xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.

Hội đồng trường thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng theo quy định của Điều lệ trường mầm non[H1.1.01.05] [[H2-1-03-01].[H2-1-03-02]

* Chỉ số b: Hằng năm 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường xây dựng kế hoạch công tác của tổ theo năm, tháng, tuần nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Hằng tháng các tổ, tổ chức sinh hoạt chuyên môn đều đặn theo quy định [H2-1-03-03]; [H2-1-03-04].  

* Chỉ số c: Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ của tổ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tổ văn phòng giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản lưu giữ hồ sơ của nhà trường theo đúng quy định. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và viên chức hằng năm. Đề xuất với nhà trường khen thưởng giáo viên và nhân viên trong tổhằng năm có trong báo cáo tổng kết năm học [H2-1-03-03]; [H2-1-03-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức của 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường mầm non

3. Điểm yếu

Do đặc thù về công tác chăm sóc giáo dục trẻ nên thời gian để cho các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên sinh hoạt tổ còn gặp nhiều khó khăn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Các tổ có kế hoạch sắp xếp thời gian khoa học hơn để các thành viên trong tổ đều được tham gia sinh hoạt tổ đầy đủ đạt kết quả tốt.

Ban giám hiệu, Hội đồng trường thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt

Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai đầy đủ các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, đồng thời chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chấp hành tốt sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xã Văn Yên, sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ [H3-1-04-01].

* Chỉ số b: Hằng năm nhà trường làm tốt công tác báo cáo, kịp thời và đầy đủ theo quy định của cấp trên như: Báo cáo định kỳ hằng tháng, báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo đột xuất theo quy định. [H3-1-04-02]; [H3-1-04-03].

*  Chỉ số c: Nhà trường, các tổ chức đoàn thể, cá nhân hằng năm thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức Chính trị - Xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được thể hiện trong các báo cáo [H3-1-04-03]; [H3-1-04-04].     

2. Điểm mạnh

Cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường luôn chấp hành tốt các chủ trương đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chấp hành tốt sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xã Văn Yên, và sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ. Nhà trường thường xuyên báo cáo đầy đủ, kịp thời các thông tin do các cấp có thẩm quyền yêu cầu, đồng thời triển khai thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Do vậy nhiều năm qua nhà trường không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm pháp luật, không có đơn thư tố cáo.

3. Điểm yếu

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017-2018 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục triển khai đầy đủ các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước tới đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên trong đơn vị, duy trì thực hiện tốt việc thông tin báo cáo đầy đủ đúng quy định. Bồi dưỡng chuyên môn cho nhân viên kiêm nhiệm văn thư trong công tác lưu trữ văn bản.

Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

Hội đồng trường thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 4: Đạt

Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường có đủ hệ thống hồ sơ sổ sách theo quy định của Điều lệ trường mầm non như: Hồ sơ quản lý trẻ em; Sổ lưu giữ công văn đi, công văn đến hằng năm; Hồ sơ quản lý nhân sự trong nhà trường; Hồ sơ quản lý chuyên môn;  Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường hằng năm; Hồ sơ quản lý trẻ ăn bán trú tại trường hằng năm. Biên bản kiểm tra đánh giá xếp loại nhà trường hằng năm của đoàn khảo sát thi đua [H1.1.02.01]; [H4.1.05.01]. 

* Chỉ số b: Nhà trường lưu giữ đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định của luật lưu trữ. Tuy nhiên trong những năm đầu việc lưu trữ một số loại hồ sơ sổ sách của nhà trường chưa thực sự đầy đủ, khoa học [H4-1-05-01]. 

* Chỉ số c: Hằng năm nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động và tổ chức triển khai thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua,  do Công đoàn ngành và các cấp phát động.  Sau mỗi đợt thi đua và cuối năm học, đều tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đạt được đồng thời biểu dương, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua [H4-1-05-02]; [H4-1-05-03]; [H4-1-05-04].

2. Điểm mạnh

Hằng năm nhà trường có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Kế hoạch thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua được xây dựng cụ thể, chi tiết có cam kết giáo viên về thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua, cuối mỗi đợt thi đua có sơ kết, đánh giá khen thưởng kịp thời.

Hồ sơ sổ sách, văn bản của nhà trường được lưu giữ đầy đủ đúng quy định.

3. Điểm yếu

Những năm đầu việc lưu trữ một số loại hồ sơ sổ sách của nhà trường chưa thực sự đầy đủ, khoa học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì việc lưu trữ hồ sơ theo quy định. Có kế hoạch lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách khoa học theo đúng quy định của Luật lưu trữ.

Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra công tác lưu trữ hồ sơ sổ sách của  nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 5: Đạt

Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật.

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Hằng năm, nhà trường quản lý chỉ đạo tốt các hoạt động giáo dục và quản lý tốt trẻ em đến trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non với đầy đủ các loại hồ sơ như: Hồ sơ quản lý trẻ em; Sổ lưu giữ công văn đi, công văn đến; Hồ sơ quản lý nhân sự trong nhà trường; Hồ sơ quản lý chuyên môn; Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường hằng năm; Hồ sơ quản lý trẻ ăn bán trú tại trường hằng năm. Được thể hiện trong kế hoạch và Nghị quyết của nhà trường. [H1-1-02-01]; [H3-1-04-01]. 

*Chỉ số b: Nhà trường thực hiện tuyển dụng, đề bạt quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non, cán bộ quản lý được bổ nhiệm theo quy định Giáo viên, nhân viên được tuyển dụng và làm việc theo luật Cán bộ công chức, viên chức [H5-1-06-01]. 

* Chỉ số c: Nhà trường quản lý, sử dụng tài chính theo luật ngân sách, các nội dung liên quan đến tài chính đều được công khai. Hoạt động kiểm tra tài chính được thực hiện theo đúng quy định, quản lý tốt đất đai được giao có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cơ sở vật chất của nhà trường được bảo quản và tu bổ thường xuyên để phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1-02-04]; [H5-1-06-02]. 

2. Điểm mạnh

Nhà trường quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ em đến trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Do vậy trong những năm qua nhà trường không để xảy ra mất an toàn cho trẻ cả về thể chất và tinh thần.

Việc tuyển dụng, đề bạt bổ nhiệm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo đúng luật cán bộ viên chức và Điều lệ trường mầm non.

Quản lý, sử dụng công tác tài chính đất đai, cơ sở vật chất của nhà trường đúng quy định.

3. Điểm yếu

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục chỉ đạo nhân viên kế toán chi tiêu tài chính theo đúng quy định.

Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kiểm tra giám sát việc theo dõi, ghi chép công văn đi đến đầy đủ, kịp thời.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 6: Đạt

Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường.

b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Hằng năm nhà trường hợp đồng với nhân viên bảo vệ để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường và thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ theo hợp đồng đã ký kết. Nhà trường đều có phương án về công tác bảo vệ trường học được ký kết giữa Công an địa phương với nhà trường [H5-1-07-01]; [H5-1-07-02].    

* Chỉ số b: Hằng năm nhà trường có các kế hoạch cụ thể về việc phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm cho trẻ, có kế hoạch phòng chống cháy nổ trong trường tuy nhiên Việc tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ chưa được tổ chức thường xuyên [H5-1-07-03].

* Chỉ số c: Trong  các năm học, nhà trường đều đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Được Uỷ ban nhân dân huyện Đại Từ cấp giấy chứng nhận trường học an toàn [H5-1-07-04].

2. Điểm mạnh

Hằng năm nhà trường có đầy đủ các phương án để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm và phòng tránh tai nạn thương tích. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức thực hiện tốt các quy định để tự bảo vệ mình và góp phần đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

3. Điểm yếu

Việc tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ chưa được tổ chức thường xuyên trong các năm học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo và phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trên địa bàn xã để làm tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường và địa bàn xung quanh.

Nhân viên bảo vệ trường tăng cường công tác kiểm tra an ninh đặc biệt vào các ngày nghỉ, ngày lễ, tết và ban đêm trong địa phận nhà trường.

Hằng năm phối hợp với cơ quan công an để có kế hoạch tập huấn cho cán bộ giáo viên, nhân viên về công tác phòng chống cháy nổ.

 Ban giám hiệu, Hội đồng trường giám sát việc thực hiện các nội dung trên

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 7: Đạt

Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.

a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả.

b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch để tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi trong từng tháng và cả năm học. Các nội dung, hình thức tổ chức các ngày hội, ngày lễ gắn với từng chủ đề, thời gian phù hợp trong năm cụ thể như: Ngày hội đến trường của bé, tết Trung thu, Hội khỏe măng non, Bé vui hội xuân, tết thiếu nhi ... Sau mỗi lần tổ chức đều có đánh giá kết quả đạt được và lưu giữ các hình ảnh để minh họa các nội dung hoạt động trẻ được tham gia tuy nhiên các hoạt động lễ hội cho trẻ hằng năm chưa được phong phú. [H5-1-08-01]; [H5-1-08-02].

 * Chỉ số b: Hằng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức cho trẻ 4 và 5 tuổi được thăm quan thực tế ở các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở địa phương như: Khu di tích lịch sử Núi văn Núi võ, nghĩa trang liệt sỹ xã Văn Yên [H5-1-08-03]; [H5-1-08-04].  

* Chỉ số c: Căn cứ vào nội dung giáo dục ở từng độ tuổi, hàng năm Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn nhà trường chỉ đạo giáo viên dạy ở các lớp lên kế hoạch hướng dẫn cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, lồng ghép vào các hoạt động của trẻ trong ngày một cách phù hợp. Kết quả hoạt động này được đánh giá thông qua chất lượng tham gia của từng nhóm, lớp, trẻ chơi trò chơi dân gian trong hoạt động hằng ngày, ở các hội thi trong năm, do nhà trường tổ chức [H5-1-08-02]; [H5-1-08-05]; [H5-1-08-06]. 

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ kế hoạch tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi cho trẻ theo thời điểm và theo từng chủ đề. Trẻ chơi các trò chơi dân gian, thông qua các hoạt động này, trẻ mạnh dạn, tự tin hơn trong việc tham gia vào các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện.

3. Điểm yếu

Các hoạt động lễ hội cho trẻ hằng năm chưa được phong phú.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm tiếp theo nhà trường duy trì tốt hoạt động tổ chức ngày hội, ngày lễ cho trẻ. Triển khai cho đội ngũ giáo viên, sưu tầm, tổ chức nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn để tổ chức hoạt động ngày lễ, ngày hội với quy mô lớn hơn.

Tổ chức cho Cán bộ giáo viên, nhân viên đi thăm quan, học tập kinh nghiệm tổ chức ngày hội, ngày lễ ở những trường trọng điểm trong và ngoài huyện.

Ban giám hiệu nhà trường giám sát các nội dung trên.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 8: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

Nhà trường luôn xác định công tác tổ chức và quản lý là khâu quan trọng, nhằm quyết định hiệu quả chất lượng giáo dục trong nhà trường. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường đảm bảo theo quy định Điều lệ trường mầm non, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Nhà trường phát huy tốt vai trò của các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng. Đẩy mạnh hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác nhằm hỗ trợ tốt hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Tăng cường hoạt động của 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng trong việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tự  bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra đánh giá. Công tác thông tin báo cáo đảm bảo đúng tiến tiến độ, chính xác. 

Việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn, triển khai chuyên đề, hoạt động của Chi đoàn thanh niên chưa linh hoạt

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8

+ Số tiêu chí đạt: 8

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ

Mở đầu:

Đây là tiêu chuẩn quan trọng có tính quyết định hiệu suất hoạt động của mỗi cán bộ, giáo viên và nhân viên. Quyết định chủ yếu đến chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường có đủ mọi điều kiện và năng lực để triển khai tốt các hoạt động giáo dục. Cán bộ quản lý nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình với công việc. Đội ngũ giáo viên, nhân viên của trường tương đối đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu quy định và được đào tạo chuyên môn phù hợp với công tác được giao.

Tập thể nhà trường đoàn kết, nhất trí cao, có sự phối kết hợp nhà trường, nhân dân, địa phương, có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ trong công tác cũng như trong cuộc sống. Điều đó thúc đẩy các hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng đi lên, nhiều năm liền nhà trường công nhận: Tập thể lao động tiên tiến, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Trong những năm qua nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa và tuyên truyền vận động tới các bậc cha mẹ trẻ nên tỷ lệ trẻ ra lớp ngày một tăng. Chất lượng giáo dục được nâng lên rõ rệt. Trong đó trẻ 4 tuổi và trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%, số trẻ 2- 3 tuổi đạt 53% trẻ trên địa bàn ra lớp.

Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định.

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.

c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Ban giám hiệu nhà trường gồm 03 đồng chí có trình độ Cao đẳng và Đại học sư phạm và có thời gian công tác trong bậc học mầm non liên tục từ 16 năm trở lên, có bề dày kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ đạo chuyên môn; đồng chí Hiệu trưởng đã qua lớp bồi dưỡng  nghiệp vụ quản lý giáo dục và lớp trung cấp lý luận chính trị theo quy định. Còn 02 đồng chí Phó hiệu trưởng đã lập danh sách đề nghị cấp trên cử đi bồi dưỡng trong năm 2016  [H6-2-01-01]. 

* Chỉ số b: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng mầm non hàng năm theo quy định. Kết quả đánh giá chuẩn Hiệu trưởng đạt xuất sắc, Phó hiệu trưởng đạt khá trở lên  [H6.2.01.02]; [H6.2.01.03]. 

* Chỉ số c: Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững chương trình Giáo dục mầm non. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng có chứng chỉ tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, chỉ đạo chuyên môn  [H6-2-01-03]; [H6-2-01-04]. 

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trong giáo dục mầm non từ 16 năm trở lên. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có trình độ Đại học, Hiệu trưởng đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và lớp trung cấp lý luận chính trị. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức tốt các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non. Hiệu trưởng có thành tích trong quản lý chỉ đạo các hoạt động của nhà trường được cấp trên công nhận. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt được cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm.

3. Điểm yếu

Hai phó hiệu trưởng chưa qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017- 2018 và các năm tiếp theo Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy tốt chức năng quản lý nhà trường. Tham mưu với phòng Giáo dục để Phó hiệu trưởng được tham gia học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị.

Hội đồng trường thường xuyên kiểm tra,  giám  sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.

a) Số lượng giáo viên theo quy định.

b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.

c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường có đủ số lượng giáo viên trên lớp theo quy định của Điều lệ trường Mầm non được sắp xếp, bố trí công việc một cách hợp lý. Mỗi lớp được bố trí 02 giáo viên theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Riêng nhóm trẻ nhà trẻ 24- 36 tháng được phân công 4 giáo viên/ lớp  [H2.1.03.02]

* Chỉ số b: 100% giáo viên của nhà trường đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó có 18 giáo viên có trình độ trên chuẩn (chiếm 75%) [H6-2-02-01] [H6-2-02-02].

* Chỉ số c: Đội ngũ giáo viên của nhà trường có hiểu biết về văn hóa, ngôn ngữ dân tộc và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật [[H1.1.02.03]

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo quy định của Điều lệ trường mầm non. 100% đội ngũ giáo viên của nhà trường có trình độ đạt chuẩn và có18/24 giáo viên bằng 75% có trình độ trên chuẩn.

Đội ngũ giáo viên của nhà trường có hiểu biết về văn hóa, ngôn ngữ dân tộc và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.

100% đội ngũ giáo viên, nhân viên thực hiện đầy đủ các nội quy, quy định, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn và thực hiện có hiệu quả.

3. Điểm yếu

Không có điểm yếu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và trong những năm học tiếp theo, nhà trường duy trì đảm bảo đủ số lượng giáo viên trên lớp theo quy định.

Ban giám hiệu thường xuyên tham mưu, giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.

c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: 100% số lượng giáo viên trong nhà trường được xếp loại trung bình trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ( Trong đó xếp loại khá trở lên chiến 90,4%) không có giáo viên bị xếp loại yếu. Tuy nhiên còn một số giáo viên mới vào nghề kinh nghiệm chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế [H6.2.02.01]; [H6.2.03.01]. 

* Chỉ số b: Hằng năm 100% giáo viên đều đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường và có từ 25% trở lên giáo viên tham gia dự thi và đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tuy nhiên nhà trường chưa có giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh [H6-2-03-02]; [H6-2-03-03]. 

 * Chỉ số c: 100% cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của Điều lệ trường mầm non và chính sách pháp luật của Nhà nước 24 giáo viên được tuyển dụng vào biên chế và hưởng lương theo thang bảng lương và được bảo vệ theo pháp luật [H6.2.03.04]. 

2. Điểm mạnh

Đội ngũ giáo viên nhà trường có nhiều năm liên tục trong ngành, có bề dày kinh nghiệm trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, luôn thực hiện tốt chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ, nhiệt tình trong công việc, yêu nghề, mến trẻ.

100%  giáo viên của trường hàng năm được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo quy định của Điều lệ trường mầm non và được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp từ loại trung bình trở lên.

3. Điểm yếu

Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh chưa có.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên để số lượng giáo viên tham dự thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện nhiều hơn để giáo viên có cơ hội tham dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Tạo cơ hội để giáo viên được tham quan học tập kinh nghiệm ở các trường trọng điểm trong và ngoài huyện.

 Chỉ đạo tổ chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn. Phân công giáo viên khá giúp đỡ giáo viên mới vào nghề, hàng tháng tổ chức chuyên đề, hội thi, thao giảng... qua đó giáo viên mới vào nghề được trải nghiệm, được học tập kinh nghiệm giảng dạy để làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Ban giám hiệu kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên theo quy định;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn.

c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

 * Chỉ số a: Nhà trường có 2 nhân viên: Trong đó có 01 nhân viên kế toán, 01 nhân viên y tế trường học. Theo quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT- BGDĐT- BNV ngày 28/11/2007 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập [H6-2-04-01].

* Chỉ số b: Nhân viên kế toán có bằng Đại học chuyên ngành kế toán, nhân viên y tế trường học có bằng trung cấp chuyên ngành y tế học đường. H6-2-04-02]. 

* Chỉ số c: Các nhân viên đều làm việc dưới sự phân công của BGH nhà trường và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại điều 36 và  được hưởng các quyền lợi tại điều 37 của Điều lệ trường mầm non [H6.2.04.03]. 

2. Điểm mạnh

Các nhân viên đều có bằng chuyên ngành từ trung cấp trở lên. Nhân viên được tạo điều kiện để tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn  nghiệp vụ. Các nhân viên trong trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định, thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các nội quy, quy định của ngành của trường.

3. Điểm yếu

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017-  2018 nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp tổ chức cho nhân viên kiêm nhiệm công tác văn thư được tập huấn bồi dưỡng về công tác văn thư.

Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch và thường xuyên giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 4: Đạt

Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.

a) Được phân chia theo độ tuổi;

b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;

c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Số trẻ theo học tại trường được phân chia theo từng độ tuổi, từng nhóm lớp đúng với quy định của Điều lệ trường mầm non. Cụ thể: Có 02 nhóm trẻ nhà trẻ 24 - 36 tháng; 3 lớp mẫu giáo bé cho trẻ 3- 4 tuổi; 5 lớp mẫu giáo nhỡ cho trẻ 4- 5 tuổi và 4 lớp mẫu giáo lớn cho trẻ 5- 6 tuổi. Trường không có lớp ghép [H1.1.02.01]; [H7.2.05.01]. 

* Chỉ số b: 100% trẻ đến trường đều được học hai buổi trên ngày và ăn bán trú tại lớp. [H1.1.02.01]; [H7.2.05.01]. 

* Chỉ số c: 100% trẻ đến trường đều được chăm sóc, giáo dục, được yêu thương bảo vệ theo quyền trẻ em; Các trẻ em thuộc đối tượng hộ nghèo, cận nghèo và trẻ ở xã đặc biệt khó khăn đều được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định [H1.1.02.01]; [H7.2.05.01]; [H7.2.05.02].

2. Điểm mạnh

100% số trẻ đến trường được phân chia vào các nhóm lớp theo từng độ tuổi, theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Được học hai buổi trên ngày và ăn bán trú tại trường. 100% trẻ đều được chăm sóc, giáo dục, được yêu thương bảo vệ theo quyền trẻ em. Những trẻ em thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo và trẻ ở xã đặc biệt khó khăn đều được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của nhà nước.

3. Điểm yếu

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tiếp tục duy trì và thực hiện tốt những ưu điểm để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại trường đồng thời tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng thêm phòng học cho trẻ.

Hội đồng trường thường xuyên giám sát việc thực hiện cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 5: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Trường Mầm non Văn Yên có đủ về số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng có trình độ Đại học sư phạm. Hiệu trưởng đã học qua lớp bồi dưỡng  nghiệp vụ quản lý giáo dục và lớp trung cấp lý luận chính trị. Các đồng chí trong Ban giám hiệu có thời gian công tác trong bậc học mầm non liên tục từ 16 năm trở lên, có bề dày kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ đạo chuyên môn. Đội ngũ giáo viên của nhà trường có trình độ chuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Hằng năm có 60% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt Lao động tiên tiến trở lên trong đó có 20% đạt Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. Công tác học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn được đẩy mạnh. Hằng năm trẻ trên địa bàn ra lớp, trẻ ở nơi khác đến học trái tuyến tại trường ngày một tăng lên rõ rệt.  Đó là những yếu tố quan trọng để nhà trường thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành Giáo dục giao cho.

 Tuy nhiên do nhân viên y tế kiêm nhiệm công tác văn thư nên còn hạn chế từng mặt về công tác văn thư.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5

+ Số tiêu chí đạt: 5

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Mở đầu:

Trường Mầm non Văn Yên được công nhận là trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2009 và đã được công nhận lại vào tháng 4 năm 2014.

Trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng, biển trường, hàng rào, sân chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Nhà trường có diện tích, khuôn viên và các công trình đảm bảo yêu cầu và thiết kế theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non: Có sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi, có phòng sinh hoạt chung và sử dụng làm phòng ngủ, hiên chơi đảm bảo yêu cầu cho trẻ hoạt động; có nhà vệ sinh; bếp ăn theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có khối phòng hành chính quản trị, có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư 02/2010 và thông tư 36/2013 do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;

c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường có diện tích đất sử dụng là 2114 m2 đã có bìa đỏ. Các công trình của nhà trường được xây dựng bán kiên cố tuy nhiên một số công trình, trần nhà đang có dấu hiệu xuống cấp, diện tích bình quân 8m2 cho một  trẻ chưa đảm bảo  [H1.1.02.04]; [H6.2.02.03]; [H8.3.01.01].

* Chỉ số b: Khuôn viên nhà trường có hệ thống tường rào bao quanh, có biển tên trường theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Trong sân trường trồng nhiều cây cảnh, cây bóng mát tạo nên quang cảnh môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, sân chơi được quy hoạch thiết kế phù hợp cho trẻ vui chơi [H6.2.02.03]; [H8.3.01.01]. 

* Chỉ số c: Nhà trường có nguồn nước giếng khoan, có giấy chứng nhận nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh đảm bảo, hợp vệ sinh [H6.2.02.03]; [H8.3.01.01]; [H8.3.01.02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có diện tích mặt bằng thoáng mát, có hệ thống tường rào bao quanh, có hồ sơ thiết kế xây dựng các công trình.

Nhà trường có khuôn viên cây xanh, cây cảnh xanh- Sạch- Đẹp, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố và bán kiên cố. Có cổng biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh và có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

3. Điểm yếu

Một số công trình nhà cấp 4, trần nhà đang có dấu hiệu xuống cấp. Diện tích bình quân 8m2 cho một  trẻ chưa đảm bảo

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm tiếp theo nhà trường có kế hoạch tu bổ nâng cấp, bảo dưỡng cơ sở vật chất hiện có. Tiếp tục có kế hoạch tham mưu với các cấp lãnh đạo mở rộng mặt bằng để đảm bảo diện tích bình quân cho một trẻ. Thường xuyên tu bổ cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết  bị phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Hội đồng trường thường xuyên theo dõi giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Không đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 1: Không đạt

Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.

a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;

b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;

c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường có diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, sân trường có cây xanh được cắt tỉa đẹp, cây bóng mát tạo bóng mát sân trường [H6.2.02.03]. 

* Chỉ số b: Nhà trường có góc thiên nhiên giúp trẻ được thực hành chăm sóc, khám phá và học tập. Những hoạt động này thực sự đã đem đến cho trẻ nhiều niềm vui khi được đến trường [H6.2.02.03]; [H8.3.02.01]. 

* Chỉ số c: Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch. Sân trường có 5 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ. Tuy nhiên có một số đồ chơi đang xuống cấp [H6.2.02.03]; [H8.3.01.01]; [H8.3.02.02]. 

2. Điểm mạnh

Nhà trường có diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát. Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập. Sân chơi ngoài trời được lát gạch, có bồn hoa, cây cảnh, cây xanh tạo bóng mát cho trẻ được hoạt động và có 5 loại đồ chơi ngoài trời trở lên theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.

3. Điểm yếu

Một số đồ dùng đồ chơi ngoài trời đang xuống cấp do quá trình sử dụng lâu năm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì các hoạt động tu bổ, chăm sóc và tạo cảnh quan môi trường ngày càng thân thiện, hấp dẫn trẻ.

Nhà trường tiếp tục tham mưu với các ban ngành đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ trẻ tu sửa và mua thêm đồ chơi ngoài trời phong phú cho trẻ hoạt động.

 Hội đồng trường giám sát việc thực hiện cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.

a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;

b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;

c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường có phòng sinh hoạt chung cho trẻ ở các lớp hoạt động và dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ, diện tích đảm bảo theo yêu cầu Điều lệ trường mầm non, phòng học đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng mát, nền được lát gạch hoa, không trơn trượt. Trong lớp học có đủ  bàn ghế, bảng, đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động. Các lớp được trang trí thay đổi theo chủ đề của các nội dung giáo dục phù hợp với trẻ [H6.2.02.03]; [H8.3.03.01]; [H8.3.03.02]. 

* Chỉ số b: Diện tích phòng ngủ của trẻ đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đầy đủ các đồ dùng trang thiết bị, phản ngủ, chiếu, chăn, gối phục vụ trẻ ngủ [H8-3-03-01]; [H8-3-03-02]. 

* Chỉ số c: Các lớp học đều có hiên chơi đảm bảo theo quy định của trường mầm non, có lan can bao quanh cao 0,8m, khoảng cách giữa các thanh gióng đứng là 0,1m, thoáng mát và đầy đủ ánh sáng đảm bảo an toàn cho trẻ [H8.3.01.01];[H8.3.03.03]

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ phòng sinh hoạt chung dùng làm nơi học tập, ăn uống cho trẻ được thiết kế đảm bảo theo yêu cầu của Điều lệ trường mầm non.

3. Điểm yếu

Còn một số lớp học không có kho để đồ dùng nên diện tích sử dụng sinh hoạt chung còn trật hẹp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu bằng cách nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư kinh phí xây dựng thêm kho cho các lớp để đồ dùng cho trẻ.

Ban giám hiệu thực hiện và giám sát.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt

Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.

a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;

b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;

c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.

1. Mô tả hiện trạng

*Chỉ số a: Nhà trường chưa có phòng thể chất, nghệ thuật nhưng được sử dụng làm phòng học cho trẻ do đó nhà trường thiếu phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật [H8-3-01-01]. 

*Chỉ số b: Trường có 1 bếp ăn được xây dựng theo quy trình một chiều, có đầy đủ đồ dùng nhà bếp, đảm bảo vệ sinh; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn hàng ngày. Bếp ăn của trường hàng năm đều được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ y tế [H8-3-03-02]; [H8-3-04-01]; [H8-3-04-02]. 

*Chỉ số c: Có đủ công trình vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo yêu cầu và thuận tiện cho việc sử dụng [H8-3-01-01]; [H8-3-04-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có bếp ăn sạch sẽ, thực hiện theo quy trình một chiều. Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn, hằng năm đều được cấp giấy chứng nhận bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Có hệ thống nhà vệ sinh cho cô và trẻ đảo bảo vệ sinh, thuận tiện sử dụng.

3. Điểm yếu

Nhà trường thiếu phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật để tổ chức các hoạt động nghệ thuật cho trẻ.

Một số trang thiết bị trong nhà vệ sinh của một số lớp đang xuống cấp do thời gian sử dụng lâu ngày, nên ảnh hưởng đến nhu cầu vệ sinh của trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục duy trì, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất  hiện có.

Năm học 2017 - 2018 và những năm tiếp theo nhà trường tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng thêm phòng thể chất, nghệ thuật cho trẻ hoạt động. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư, mua sắm cơ sở vật chất, tu sửa nâng cấp nhà vệ sinh đảm bảo cho công tác vệ sinh cho trẻ trong nhà trường.

Ban giám hiệu, Hội đồng trường giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Không đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 4: Không đạt

Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.

a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;

b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 1 2m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;

c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Văn phòng trường có diện tích 45m2, có đủ bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các  bảng biểu cần thiết; Phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng có diện tích 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; Có phòng hành chính quản trị, có máy vi tính và các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách.[H8-3-01-01]; [H8-3-05-01].  

* Chỉ số b: Nhà trường có 01 phòng Y tế diện tích 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có các bảng biểu thông báo các biện pháp can thiệp tích cực chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì. Có kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ [H8-3-05-01]; [H8-3-05-02]. 

* Chỉ số c: Nhà trường có phòng bảo vệ đạt yêu cầu, trang bị đầy đủ bàn ghế, đồ dùng để phục vụ cho công tác bảo vệ. Có phòng dành nhân viên có tủ để đồ dùng cá nhân và luôn được vệ sinh sạch sẽ. Có nhà để xe có mái che dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên [H8-3-05-03]; [H8-3-05-04]. 

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ các phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Các phòng chức năng có đủ bàn ghế, tủ văn phòng, các bảng biểu theo quy định và đầy đủ trang thiết bị làm việc, tiếp khách…

3. Điểm yếu

Nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên còn trật hẹp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, Hội cha mẹ trẻ để xây dựng thêm phòng chức năng để đảm bảo theo yêu cầu, mở rộng nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Hội đồng trường giám sát việc thực hiện cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 5: Đạt

Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.

a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường có đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi, đồ dùng cá nhân theo quy định (Thông tư 02/2010 và thông tư 36/TT-BGD&ĐT ban hành). Giáo viên sử dụng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ một cách có hiệu quả [H1.1.02.01]; [H8.3.03.02].

* Chỉ số b: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ, hằng năm nhà trường phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi từ nguyên vật liệu sẵn có trong thiên nhiên, nguyên vật liệu đã qua sử dụng. Giáo viên tích cực hưởng ứng làm được nhiều đồ dùng, đồ chơi tự tạo có giá trị sử dụng, đảm bảo tính giáo dục, an toàn và phù hợp với trẻ [H1.1.02.01]; [H8.3.03.02]; [H8.3.06.01]; [H8.3.06.02].

* Chỉ số c: Hằng năm, nhà trường đều có kế hoạch tu sửa, thay thế, bổ sung thiết bị đồ dùng đồ chơi. Kế hoạch này được triển khai chi tiết đến từng giáo viên để cùng có ý thức thực hiện. Việc nâng cấp thiết bị đồ dùng đồ chơi còn hạn chế do nguồn kinh phí hạn hẹp [H8-3-03-02];

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã đầu tư mua sắm đầy đủ các trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định của ngành Bộ Giáo dục. Bên cạnh đó, các cấp quản lý luôn quan tâm đầu tư bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho nhà trường, tạo điều kiện tốt để nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

Đồ dùng, đồ chơi hàng năm được bảo quản, thay thế bằng nhiều hình thức,  luôn đáp ứng nhu cầu tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên trên lớp.

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ.

3. Điểm yếu

Việc nâng cấp thiết bị đồ dùng đồ chơi còn hạn chế do nguồn kinh phí hạn hẹp. Đồ dùng đồ chơi tự tạo của giáo viên còn ít, giá trị sử dụng thấp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì, bảo quản tốt số lượng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có. Tích cực tham mưu với các ban ngành đoàn thể, cha mẹ trẻ để có nguồn kinh phí nâng cấp thiết bị đồ dùng đồ chơi đáp ứng yêu cầu của công tác chăm sóc giáo dục, khuyến khích giáo viên tích cực làm đồ dùng và  đồ chơi tự tạo.

Ban giám hiệu nhà trường giám sát việc thực hiện cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 6: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

Trường Mầm non Văn Yên là trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I do đó đối chiếu với tiêu chuẩn, nhà trường có cơ sở vật chất được xây dựng theo hướng bán kiên cố, có cảnh quan môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, đảm bảo mọi điều kiện và thuận lợi cho các cháu vui chơi và học tập. Có được cơ sở vật chất như hiện nay là có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự đóng góp của các bậc phụ huynh và sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên trường Mầm non nên đã tạo dựng được cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, góp phần làm cho nhà trường ngày càng hoàn thiện và phát triển.

Nhà trường  còn một số hạn chế về diện tích đất sử dụng, cơ sở vật chất và trang thiết bị đồ dùng, còn thiếu phòng giáo dục thể chất, các phòng chức năng là nhà bán kiên cố đang xuống cấp như phòng: Phòng hành chính quản trị, phòng dành cho nhân viên, công trình vệ sinh của trẻ, nhà để xe của cán bộ giáo viên.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6

+ Số tiêu chí đạt: 4

+ Số tiêu chí không đạt: 2

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Quan hệ giữa nhà trường, Gia đình và xã hội đóng vai trò rất quan trọng trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Việc phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh từ nhiều năm nay đã phát huy hiệu quả trong các hoạt động của nhà trường. Đặc biệt công tác Xã hội hóa giáo dục. Ngoài ra mối quan hệ giữa nhà trường với xã hội và chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể cũng là những điều kiện thuận lợi trong việc triển khai các hoạt động. Đó là những yếu tố quan trọng góp phần vào thành tích chung của nhà trường trong những năm qua.

Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;

b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;

c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Hằng năm nhà trường có đủ Ban đại diện cha mẹ trẻ em của các lớp, của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Ban đại diện cha mẹ trẻ hằng năm có kế hoạch hoạt động thường niên theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ trẻ. Cuối mỗi năm học có đánh giá báo cáo tổng kết các hoạt động của Ban đại diện cha mẹ trẻ em, biên bản họp cha mẹ trẻ [H9-4-01-01]; [H9-4-01-02]; [H9-4-01-03]. 

 * Chỉ số b: Nhà trường có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc giáo dục trẻ theo khoa học. Hằng tháng lên kế hoạch và triển khai nội dung tuyên truyền tới cha mẹ trẻ, thông qua các giờ đón trả trẻ, các buổi họp, khẩu hiệu, tài liệu, tranh ảnh, trao đổi kịp thời giúp cho cha mẹ trẻ có kiến thức để chăm sóc trẻ khi ở nhà tuy nhiên hiệu quả tuyên truyền còn chưa cao do một số phụ huynh thay đổi số điện thoại, đi làm xa [H9.4.01.04].

* Chỉ số c: Giáo viên phụ trách các nhóm, lớp thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình ăn, ngủ và các hoạt động hàng ngày của trẻ ở lớp, với cha mẹ trẻ thông qua giờ đón, trả trẻ và qua điện thoại khi cần thiết. Hình thức này đã góp phần nâng cao chất lượng công tác phối hợp để chăm sóc, giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện [H7.2.05.01][H9.4.01.05]. 

2. Điểm mạnh

Hằng năm nhà trường có đủ Ban đại diện cha mẹ trẻ của các lớp, của nhà trường, theo Điều lệ trường mầm non. Ban đại diện cha mẹ trẻ có kế hoạch hoạt động thường niên theo Điều lệ Hội cha mẹ.

Nhà trường có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn tới cha mẹ trẻ trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên phụ trách các lớp thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình ăn, ngủ và các hoạt động hằng ngày của trẻ ở trường với cha mẹ bằng nhiều hình thức.

3. Điểm yếu

Sự phối hợp giữa giáo viên với một số cha mẹ trẻ chưa được thường xuyên, kịp thời do cha mẹ trẻ đi làm ăn xa và thay đổi số điện thoại.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường tích cực làm tốt công tác phối kết hợp với Ban đại diện cha mẹ trẻ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của hội theo Điều lệ để làm tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.

Ban giám hiệu nhà trường giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.

a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;

c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường luôn tích cực, chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội như: Hội chữ thập đỏ, Hội khuyến học hỗ trợ, tặng quà cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, đạt thành tích trong học tập nhân dịp khai giảng năm học, Tết trung thu, Tết Nguyên đán và tổng kết năm học nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ [H6-2-02-03]; [H9-4-02-01]. 

* Chỉ số b: Nhà trường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân ở địa phương để làm công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất vì vậy đã được các cấp chính quyền, các tổ chức, đoàn thể nhiệt tình ủng hộ tinh thần cũng như vật chất như: Làm mái vòm sân khấu, lan can hành lang nhà 2 tầng, lầm kho để đồ dùng cho các lớp 5 tuổi, mua dù đại phục vụ các hoạt động vui chơi của trẻ trong các buổi lễ hội. Tuy nhiên do đặc điểm của xã Văn Yên là xã thuần nông các doanh nghiệp đóng trên địa bàn ít nên việc phối hợp với các doanh nghiệp để xây dựng cơ sở vật chất giáo dục trẻ còn hạn chế [H9-4-02-02]; [H9-4-02-03]. 

* Chỉ số c: Hằng năm, nhà trường thường xuyên chủ động phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân trên địa bàn và đã nhận được sự quan tâm ủng hộ của các cơ quan, đoàn thể về trồng cây xanh, tạo cảnh quan môi trường  xanh - Sạch - Đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn và thân thiện cho trẻ. Nhà trường thường xuyên quán triệt đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nêu cao tinh thần ý thức trách nhiệm trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ  đối xử công bằng với trẻ tại trường [H5-1-07-03]; [H9-4-02-02]. 

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường, các tổ chức xã hội, cá nhân để góp phần thực hiện tốt các hoạt động giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, an toàn cho trẻ.

3. Điểm yếu

Việc phối hợp với các doanh nghiệp để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục trẻ giáo dục trẻ còn hạn chế do số doanh nghiệp trên địa bàn xã ít, hoạt động nhỏ lẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục phối hợp có hiệu quả với các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức xã hội. Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo khắc phục mở rộng mặt bằng để hỗ trợ xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

Ban giám hiệu, phụ trách chuyên môn thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 4:

Nhà trường chủ động phối hợp với các bậc phụ huynh và tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các tổ chức trong và ngoài nước để huy động nguồn lực về vật chất và tinh thần giúp cho nhà trường có cơ sở khang trang, có cảnh quan môi trường sư phạm Xanh - Sạch - Đẹp, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn thân thiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2

+ Số tiêu chí đạt: 2

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Mở đầu:

Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ là vấn đề hết sức quan trọng. Có chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tốt thì trẻ mới phát triển một cách toàn diện. Kết quả chăm sóc giáo dục trẻ phản ánh chất lượng hoạt động chuyên môn của nhà trường. Vì vậy, trong nhiều năm qua, cán bộ công nhân viên trường Mầm non Văn Yên đã không ngừng phấn đấu khắc phục mọi khó khăn, để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao và khẳng định chất lượng, giáo dục của nhà trường, nâng cao uy tín, vị thế của nhà trường với các cấp, các ngành và phụ huynh học sinh.

Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.

a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;

b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;

c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: : Nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc việc, cân, đo, khám sức khỏe, cho trẻ và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng theo từng quý, từng năm học. Kết quả tổng hợp số liệu về sức khỏe của trẻ trong năm học 2016- 2017 cho thấy có số trẻ phát triển bình thường là: 414/434 đạt 95,4% trẻ có chiều cao, cân nặng, phát triển không bình thường theo độ tuổi là: 20/434 đạt 4,6% [H7-2-05-01]; [H10-5-01-01]; [H8-3-05-02].  

* Chỉ số b: Qua sổ theo dõi đánh giá trẻ của trường hằng năm cho thấy có khoảng 95,4% trẻ có khả năng thực hiện các vận động cơ bản, biết phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi. Còn 4,6% trẻ chưa thực hiện được các vận động cơ bản, chưa có kỹ năng khéo léo   [H1.1.02.03]; [H7.2.05.01]; [H10-5-01-01]. 

* Chỉ số c: Qua quan sát và đánh giá các hoạt động của trẻ trên lớp cho thấy trên 97% trẻ có khả năng làm một số việc tự phục vụ trong giờ ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân. Có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ phù hợp với độ tuổi. Còn 3% trẻ chưa có kỹ năng làm một số việc tự phục vụ trong ăn uống và vệ sinh cá nhân [H1.1.02.03] [H7.2.05.01]; [H10-5-01-01]. 

2. Điểm mạnh

Trẻ đạt được các chỉ số về chiều cao, cân nặng theo số liệu của bảng chuẩn tăng trưởng của trẻ. Trẻ đến trường đều khỏe mạnh, nhanh nhẹn, ngoan ngoãn, đáp ứng được mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non.

Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp giữa các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với từng độ tuổi.

Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.

3. Điểm yếu

Còn khoảng 3% trẻ chậm phát triển chưa đạt được các chỉ số phát triển theo mục tiêu giáo dục và 4,6% trẻ chưa thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp giữa các giác quan và vận động, chưa có kỹ năng khéo léo phù hợp với từng độ tuổi. Còn 3% trẻ chưa có kỹ năng làm một số việc tự phục vụ trong ăn uống và vệ sinh cá nhân

Do chưa có sự quan tâm của gia đình, hoàn cảnh gia đình còn khó khăn mặt khác một số trẻ ra lớp muộn, mới đi học nên còn chậm phát triển, chưa đạt được các chỉ số phát triển theo mục tiêu giáo dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm học tiếp theo nhà trường duy trì việc đánh giá trẻ, cân, đo, khám sức khoẻ cho trẻ và theo dõi bằng biểu đồ phát triển nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Có các biện pháp cụ thể phối kết hợp với gia đình để giúp trẻ phát triển toàn diện như: Chỉ đạo các tổ chuyên môn có kế hoạch tuyên truyền tới các bậc phụ huynh thông qua 18 bài tuyên truyền của ngành học mầm non.

Ban giám hiệu và nhân viên y tế giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến trên.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt

Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.

a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;

b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;

c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Qua kết quả đánh giá trẻ hằng năm của nhà trường: có 95,4% trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh, trẻ đạt được các chỉ số về khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan qua thực hành, trải nghiệm, thông qua các bài tập  [H7.2.05.01] [H10.5.01.01].

* Chỉ số b: Giáo viên bám sát theo từng chủ đề, từng nội dung giáo dục, hướng dẫn trẻ quan sát thực tế tại các lớp, góc thiên nhiên, vườn cây, sân trường… qua đó kích thích sự  hứng thú và tạo cho trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi. 95,4% trẻ có sự nhạy cảm có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề. Còn 4,6% trẻ chưa đạt do đặc điểm cá nhân, do môi trường gia đình nên trẻ không thích giao tiếp với bạn bè và tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh, trẻ còn nhút nhát, khả năng ghi nhớ, so sánh chưa cao  [H1.1.02.03]; [H7.2.05.01] [H10.5.01.01].

* Chỉ số c: Trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và hình thành một số khái niệm phù hợp với từng độ tuổi, từ 95,4% trẻ trở lên đạt được các chỉ số trên theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của chương trình giáo dục mầm non. Còn 4,6% trẻ nhút nhát, chưa có khả năng ghi nhớ, so sánh chưa cao  [H1.1.02.03]; [H7.2.05.01] [H10.5.01.01].

2. Điểm mạnh

Nhà trường quản lý chỉ đạo tốt việc thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ,  giáo viên tổ chức tốt các hoạt động tại trường giúp trẻ được khám phá, thực hành, trải nghiệm bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau. Qua đó hình thành ở trẻ những hiểu biết ban đầu về thế giới xung quanh, trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non.

3. Điểm yếu

Còn 4,6% trẻ nhút nhát, chưa có khả năng ghi nhớ, so sánh chưa cao vì nhận thức của trẻ còn chậm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường kết hợp chặt chẽ hơn với cha mẹ trẻ, thường xuyên có các biện pháp khích lệ, động viên, tạo tâm lý phấn khởi, an toàn cho trẻ. Để cha mẹ trẻ cho trẻ trong độ tuổi ra lớp sớm từ lúc trẻ 2 tuổi, để trẻ hoà nhập với bạn bè và tích cực tham gia các hoạt động, trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, được thực hành trải nghiệm giúp trẻ hình thành những hiểu biết ban đầu về thế giới xung quanh, có khả năng ghi nhớ, so sánh cao.

Phó hiệu trưởng chuyên môn giám sát việc thực hiện kế hoạch.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.

a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;

b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;

c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Trong những năm học qua, nhà trường luôn chú trọng phát triển ngôn ngữ cho trẻ bằng nhiều biện pháp và hình thức khác nhau như: Thông qua hoạt động có chủ đích, tổ chức các trò chơi, trò chuyện với trẻ, tạo tình huống cho trẻ, kể chuyện cho trẻ nghe, tham quan dạo chơi ngoài trời... để giúp trẻ có kỹ năng nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với từng độ tuổi, có 98% trở lên trẻ đạt được các chỉ số về nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp theo từng độ tuổi. Còn 2% trẻ nói ngọng, nói lắp và chưa biết cách diễn đạt hoặc dùng lời nói để gia tiếp  [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01].

 * Chỉ số b: Thông qua từng hoạt động cụ thể, giáo viên luôn hướng dẫn trẻ phát triển ngôn ngữ, diễn đạt đơn giản hiểu biết của mình bằng lời nói hoặc những cử chỉ phù hợp. Qua kết quả đánh giá có 98% trở lên trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết của mình bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với từng độ tuổi. Đặc biệt, có một số trẻ đã sớm bộc lộ năng khiếu diễn đạt, kể lại các câu chuyện khi tham gia các chương trình lễ, hội. 2% trẻ  nói ngọng, nói lắp.[H7.2.05.01]; [H10.5.01.01].

* Chỉ số c: Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp, 98% trẻ đạt các chỉ số về lĩnh vực phát triển ngôn ngữ theo tiêu chí đánh giá trẻ ở các độ tuổi. Còn 2% trẻ nhà trẻ và 3 tuổi chưa thành thạo trong việc dùng lời nói để giao tiếp  [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01]. 

2. Điểm mạnh

Hằng năm ban giám hiệu và giáo viên đã xây dựng được kế hoạch phù hợp với chủ đề, phù hợp với từng độ tuổi, thường xuyên đánh giá trẻ theo các bài tập, đánh giá trẻ hàng ngày và sau mỗi chủ đề, để biết được khả năng của trẻ và có biện pháp bồi dưỡng trẻ đạt hiệu quả cao.

3. Điểm yếu

Còn 2% trẻ nói ngọng, nói lắp và chưa biết cách diễn đạt hoặc dùng lời nói để giao tiếp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm học tiếp theo nhà trường có kế hoạch phối hợp cùng phụ huynh có các biện pháp giáo dục như: khuyến khích cho trẻ nói nhiều, sửa cho trẻ khi trẻ nói ngọng rèn ngôn ngữ ở các hoạt động phát triển ngôn ngữ, khích lệ để trẻ dùng lời nói mạnh dạn tự tin trong giao tiếp, giáo viên cần quan tâm gần gũi, trò chuyện cùng trẻ nhiều hơn để rèn tính mạnh dạn tự tin cho trẻ.

Phó Hiệu trưởng và các tổ chuyên môn thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt

Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.

a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;

b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;

c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Trẻ tích cực, chủ động, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ như: Múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, ca dao, đồng dao... theo từng độ tuổi, các chương trình ngày lễ, ngày hội do nhà trường tổ chức như: "Hội khỏe măng non", "Vui Tết Trung thu"; "Bé vui hội xuân", hoặc qua các giờ hoạt động tập thể tại nhóm, lớp, trẻ đều thể hiện sự hào hứng, mạnh dạn tự tin khi tham gia các hoạt động nghệ thuật [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01].

* Chỉ số b: Có 96% trẻ đạt các chỉ số yêu cầu cơ bản về lĩnh vực phát triển thẩm mỹ, có một số kĩ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi, giáo viên luôn sưu tầm nguyên vật liệu tự nhiên làm đồ dùng đồ chơi làm đồ dùng âm nhạc đưa vào các hoạt động giúp trẻ hứng thú  tham giao vào các hoạt động. Còn 4% trẻ hạn chế về kiến thức và kỹ năng trong các hoạt động âm nhạc như hát chưa đúng giai điệu, nhịp điệu bài hát, vỗ tay chưa đúng nhịp, đúng phách, hoạt động tạo hình: kỹ năng nặn, vẽ, cắt, xé dán để tạo ra các sản phẩm còn chưa đa dạng phong phú.  [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01]; [H10.5.04.01]. 

 * Chỉ số c: Qua kết quả quan sát hoạt động của trẻ trên lớp cho thấy: 96% trẻ có khả năng cảm nhận và biết thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi. Còn 4% trẻ hạn chế về kiến thức và kỹ năng trong các hoạt động âm nhạc như hát chưa đúng giai điệu, nhịp điệu bài hát, vỗ tay chưa đúng nhịp, đúng phách, hoạt động tạo hình: kỹ năng nặn, vẽ, cắt, xé dán để tạo ra các sản phẩm còn chưa đa dạng phong phú. [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01].

2. Điểm mạnh

Trẻ tích cực, chủ động, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ như: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, đọc ca dao, đồng dao... theo từng độ tuổi thông qua chương trình ngày lễ, ngày hội do nhà trường tổ chức. Tổ chức cho trẻ được giao lưu với bạn bè qua các hoạt động của ngày hội ngày lễ như: Hội khỏe măng non, Vui Tết Trung thu, Bé vui hội xuân, 96% trẻ có kỹ năng cơ bản và khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình. 

Giáo viên thường xuyên khai thác các tài liệu, khai thác trên mạng Internet về những bài hát, bài thơ, câu chuyện để dạy cho trẻ. Ứng dụng công nghệ thông tin vào bài dạy với nhiều hình thức phong phú.

3. Điểm yếu

Còn 4% trẻ hạn chế về kiến thức và kỹ năng trong các hoạt động âm nhạc như hát chưa đúng giai điệu, nhịp điệu bài hát, vỗ tay chưa đúng nhịp, đúng phách, hoạt động tạo hình: kỹ năng nặn, vẽ, xé dán còn vụng về: vẽ các nét cong, xé lượn, xé dải...

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo nhà trường xây dựng kế hoạch chuyên môn một cách chi tiết, tổ chức tốt các chuyên đề về âm nhạc, tạo hình để giáo viên hướng dẫn trẻ về các kỹ năng cần phải đạt theo từng độ tuổi.

Tiếp tục duy trì và tổ chức tốt các hoạt động vui chơi, văn nghệ, thể thao, các hội thi...để trẻ có cơ hội thể hiện các kỹ năng về âm nhạc và tạo hình.

Phó Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 4: Đạt

Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.

a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;

b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;

c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Thông qua các hoạt động của trẻ trên lớp, nhất là trong các hoạt động vui chơi của trẻ, giáo viên đã đánh giá có 96% số trẻ luôn mạnh dạn, tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi. Song bên cạnh đó còn 4% trẻ chưa biết bày tỏ các ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi, diễn đạt ý kiến chưa rõ ràng [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01]; [H10.5.05.01].

* Chỉ số b: Trẻ thân thiện, biết chia sẻ có 96% số trẻ luôn hợp tác với bạn bè trong các hoạt động vui chơi, học tập thông qua các trò chơi phân vai theo chủ đề, các trò chơi vận động, trò chơi học tập, trò chơi dân gian phù hợp với từng độ tuổi. Song bên cạnh đó còn 4% trẻ còn dụt dè nhút nhát chưa hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt vui chơi  [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01]; [H10.5.05.01]. 

* Chỉ số c: 96% trẻ mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, biết chào hỏi lễ phép với người lớn phù hợp với độ tuổi. Còn 4% trẻ còn nhút nhát, chưa mạnh dạn khi giao tiếp  [H7.2.05.01];[H10.5.01.01]; [H10.5.05.01]. 

2. Điểm mạnh

Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân của mình với cô giáo và mọi người xung quanh, đoàn kết với bạn bè, mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn.

3. Điểm yếu

Còn 4% số trẻ tính tự tin chưa bền vững còn thụ động, chưa thường xuyên bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, hạn chế trong giao tiếp, ít giao lưu với các bạn trong lớp do trẻ còn nhút nhát.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm học tiếp theo nhà trường có những biện pháp cụ thể giúp trẻ thực sự hòa nhập với bạn bè và mọi người xung quanh như: Quan tâm hướng dẫn cụ thể và tạo các tình huống, cơ hội trong các giờ hoạt động, để các cháu chủ động bày tỏ ý kiến của mình, mạnh dạn hơn khi giao tiếp và biết diễn đạt ý kiến rõ ràng. Kết hợp chặt chẽ với gia đình và cộng đồng để tạo môi trường phát triển tốt nhất cho trẻ.

Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn giám sát việc thực hiện.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 5: Đạt

Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.

a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân;

b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;

c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Hầu hết các cháu biết giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh, vệ sinh lớp học, gia đình và những  nơi công cộng, như biết bỏ rác đúng nơi quy định, sau khi chơi sắp xếp đồ dùng gọn gàng, không làm ồn nơi công cộng. Biết vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị muốn đi chơi phải xin phép. Biết nói lời cảm ơn xin lỗi, chào hỏi lễ phép. Trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi như tự làm một số việc đơn giản hàng ngày: Rửa tay, rửa mặt, trực nhật... đạt được yêu cầu đề ra của chương trình. [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01]; [H10.5.06.01]; [H10.5.06.02].

* Chỉ số b: 100% các cháu quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh, cây cảnh và vật nuôi thân thuộc, biết được lợi ích của cây xanh đối với môi trường sống và vật nuôi ở mọi lúc mọi nơi [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01]; [H10.5.06.01]; [H10.5.06.02]. 

 * Chỉ số c: Nhìn chung các cháu có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi, không tự ý đi qua đường một mình, khi đi ra đường đi phía bên tay phải. Đội mũ bảo hiểm an toàn khi ngồi trên xe máy [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01]; [H10.5.06.01]; [H10.5.06.02]. 

2. Điểm mạnh

Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; vệ sinh cá nhân vệ sinh nhóm lớp; quan tâm chăm sóc, bảo vệ vật nuôi cây trồng, có ý thức chấp hành các quy định về an toàn giao thông. Nhà trường thường xuyên tuyên truyền giáo dục lễ giáo, giáo dục cho trẻ thói quen vệ sinh cá nhân và ý thức chấp hành luật lệ giao thông.

Luôn tạo môi trường Xanh-Sạch-Đẹp, tạo mọi cơ hội cho trẻ thể hiện ý thức giữ gìn vệ sinh chung.

3. Điểm yếu

Tuy nhiên vẫn còn một số cháu việc giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân ở nhà do gia đình chưa quan tâm đến, nên đến lớp quần áo chưa được gọn gàng sạch sẽ, để rác chưa đúng nơi quy định. Còn một số ít phụ huynh cho trẻ ngồi sau xe máy không đội mũ bảo hiểm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2017 - 2018 và những năm tiếp theo nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể cho giáo viên tổ chức các hoạt động để rèn luyện trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; vệ sinh cá nhân; quan tâm chăm sóc, bảo vệ vật nuôi cây trồng; có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông trong các hoạt động giáo dục hàng ngày.

Ban giám hiệu và tổ chuyên môn giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 6: Đạt

Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.

a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;

b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;

c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Tỷ lệ chuyên cần trẻ 5 tuổi trong trường đạt từ 95% trở lên. Tỷ lệ chuyên cần đối với trẻ từ 2 đến 4 tuổi đạt trên 85%. [H1.1.02.03]; [H7.2.05.01].

* Chỉ số b: Hàng năm nhà trường huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành  chương trình giáo dục mầm non đạt tỷ lệ 100%. Hoàn thành tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi [H1.1.02.01]; [H1.1.02.03]; [H7.2.05.01]; [H10.5.01.02]. 

 * Chỉ số c: 100% trẻ 5 tuổi trong trường đã được theo dõi và đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. Qua đó giúp giáo viên điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với nhận thức của trẻ. [H1.1.02.01]; [H1.1.02.03] ;[H7.2.05.01]; [H10.5.07.01].      

2. Điểm mạnh

Trẻ thường xuyên đi học đều, đúng giờ và được chăm sóc giáo dục theo chương trình giáo dục Mầm non. Do vậy số trẻ đi học chuyên cần đạt tỷ lệ theo quy định. 100% trẻ 5 tuổi đã hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và được đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

3. Điểm yếu

Tuy nhiên vẫn còn một số ít trẻ đi học chưa đều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và những năm tiếp theo phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Các đồng chí giáo viên thường xuyên tuyên truyền tới phụ huynh cho trẻ đi học đều, đúng giờ.

Phó Hiệu trưởng và tổ chuyên môn giám sát việc thực hiện.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 7: Đạt

Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.

a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;

b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%;

c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: 100% trẻ bị suy dinh dưỡng của nhà trường được can thiệp bằng các biện pháp  nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ; Nhà trường có các biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khoẻ cho trẻ béo phì và sử dụng có hiệu quả phần mềm hỗ trợ quản lý nuôi dưỡng dùng cho các trường Mầm non [H1.1.02.01]; [H1.1.02.03]; [H7.2.05.01]; [H8.3.05.02]. 

* Chỉ số b: Trong các năm gần đây tỷ lệ trẻ trong trường bị suy dinh dưỡng cuối  năm học giảm xuống dưới 5%[H1.1.02.01]; [H1.1.02.03]; [H6.2.02.03]; [H7.2.05.01]; [H8.3.05.02]; [H10.5.01.01]. 

* Chỉ số c: Hàng năm  nhà trường đều huy động được trên 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập tại trường và được đánh giá có tiến bộ. [H1.1.02.01]; [H1.1.02.03]; [H7.2.05.01]; [H10.5.01.01]

2. Điểm mạnh

Trẻ suy dinh dưỡng được chú trọng chăm sóc và phục hồi, các cháu suy dinh dưỡng kết quả có tiến bộ. Hầu hết phụ huynh quan tâm các cháu tốt về chế độ dinh dưỡng. Huy động trên 80% trẻ khuyết tật ra lớp học hòa nhập và có kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật phù hợp, thường xuyên đánh giá sự tiến bộ của trẻ qua các chủ đề.

3. Điểm yếu

Còn một số ít cha mẹ trẻ do điều kiện kinh tế còn khó khăn chưa quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2017 - 2018 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì tốt chế độ chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại trường.

Làm tốt công tác tuyên truyền vận động để cha mẹ trẻ quan tâm hơn nữa việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và nhân viên y tế giám sát việc thực hiện.

5. Tự đánh giá tiêu chí:

Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

* Tự đánh giá tiêu chí 8: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

Tiêu chuẩn 5 phản ánh cụ thể về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường. Hằng năm nhà trường đều đạt và vượt mức các yêu cầu của chỉ số. Song, trong những năm học tiếp theo, nhà trường xác định cần có nhiều cải tiến hơn nữa để kết quả phục hồi dinh dưỡng cho trẻ bị suy dinh dưỡng đạt tỷ lệ cao hơn.

Trẻ có khả năng làm được một số công việc tự phục vụ như: Kê bàn ghế, phản ngủ trong giờ ăn, ngủ và tự vệ sinh cá nhân.

Trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh; được trải nghiệm, khám phá, quan sát, so sánh, phán đoán, thử nghiệm, giải quyết vấn đề.

Trẻ nghe và hiểu được lời nói giao tiếp, biết sử dụng ngôn ngữ nói để giao tiếp với mọi người xung quanh.

Trẻ chủ động, tích cực, hứng thú tham gia vào các hoạt động, văn nghệ thể hiện được các động tác đơn giản; nhún nhảy, lắc lư và có khả năng phối hợp các động tác vẫy tay, vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, gõ phách, lắc lư theo bài hát.

Trẻ có một số kỹ năng đơn giản về tạo hình phù hợp với độ tuổi như: Nặn, vẽ, cắt, xé dán, xếp hình...

Trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân khi thực hiện các hoạt động. Thông qua các hoạt động học tập, vui chơi, sinh hoạt, trẻ biết thân thiện, chia sẻ hợp tác với bạn bè trong lớp, biết chào hỏi, lễ phép, biết kính trên

nhường dưới, biết tôn trọng người lớn tuổi.

Hằng năm nhà trường cân, đo khám sức khỏe định kỳ 3lần/năm vào đầu năm học, giữa năm học và cuối năm học. Nhà trường đánh giá phân loại trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi, đã có kế hoạch và biện pháp phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng.

Một số ít trẻ vẫn chưa mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, còn nhút nhát, chưa tích cực tham gia các hoạt động, thực hiện các kỹ năng như:  Tô, vẽ, xé dán, vận động theo nhạc còn hạn chế.

Vẫn còn dưới 5% trẻ bị suy dinh dưỡng ở thể nhẹ cân, thấp còi.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8

+ Số tiêu chí đạt: 8

+ Số tiêu chí không đạt: 0

III. KẾT LUẬN CHUNG

Các thành quả về hoạt động giáo dục của trường Mầm non Văn Yên đã đạt được trong 5 năm qua đối chiếu với bộ tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. Trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau:

- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:

Đạt:                    85/87 chiếm 97.7%

Không đạt:         2/87 chiếm 2.3%

- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:

Đạt:                    27/29 chiếm 93.1%

Không đạt:          2/29 chiếm 6.9%

Căn cứ theo Điều 22, chương II của Thông tư số 25/2014/TT-BGD&ĐT ngày 07 tháng 08 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non, trường Mầm non Văn Yên đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

Trong quá trình kiểm định chất lượng trường mầm non, nhà trường đã triển khai và tiến hành công tác tự đánh giá để tự xem xét về hiện trạng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, trong quá trình tự đánh giá nhà trường có những điểm mạnh cơ bản đó là: Có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định Điều lệ trường mầm non, cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn gương mẫu chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước đề ra, nhà trường quản lý tốt công tác chuyên môn, công tác tài chính, tài sản theo quy định. Công tác an ninh trật tự, an toàn trường học được đảm bảo, không bị mất mát. Đặc biệt công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường được duy trì. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định.

Ban giám hiệu nhà trường có năng lực, năng động, sáng tạo trong công tác, đội ngũ giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác, luôn đoàn kết giúp đỡ, thân thiện, cởi mở. Chất lượng các giờ hoạt động được đánh giá xếp loại khá, giỏi. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được hưởng đầy đủ đúng,  mọi quyền lợi theo quy định hiện hành. Cơ sở vật chất của nhà trường được trang bị đầy đủ, khang trang, sạch đẹp. Nhà trường luôn phối kết hợp tốt với các cơ quan, đoàn thể, với phụ huynh học sinh trong trường. Ban giám hiệu tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương và ngành Giáo dục và Đào tạo để xây dựng cơ sở vật chất, lớp học, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đủ điều kiện để nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ có sự chuyển biến rõ rệt, trẻ chăm ngoan, mạnh dạn, nhanh nhẹn, thông minh, tích cực tham gia vào các hoạt động một cách sôi nổi và có nề nếp.

Bên cạnh những điểm mạnh nêu trên nhà trường còn có những hạn chế sau:

Nhà trường còn thiếu nhân viên nấu ăn nên phải thuê cô nuôi. Đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị cho các lớp dưới 5 tuổi chưa đầy đủ tuyệt đối theo quy định mức tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định, phòng nhân viên, phòng hành chính quản trị còn chưa đủ diện tích theo quy định, còn thiếu phòng giáo dục nghệ thuật cho trẻ hoạt động.

Với mục tiêu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng vững mạnh, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh trường Mầm non Văn Yên không ngừng cố gắng phát huy những điểm mạnh đã đạt được, khắc phục những mặt còn hạn chế. Mặt khác, nhằm đẩy mạnh chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng đi lên lãnh đạo nhà trường đã có sự quan tâm, chỉ đạo đồng đều các hoạt động như: Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, cũng như phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, góp phần vào việc chăm sóc giáo dục trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển. 

Qua công tác tự đánh giá chúng tôi nhận thấy tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, là quá trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non, được quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 08 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác. Qua đó, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn để nhà trường có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp hơn, nhằm đạt được mục tiêu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

Công tác tự đánh giá không chỉ giúp nhà trường có cái nhìn tổng quát về thực trạng chất lượng các hoạt động giáo dục trong trường mà còn giúp chúng ta hiểu rõ mức độ yêu cầu cần đạt được của từng chỉ số, từng tiêu chí.

Với mục tiêu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng vững mạnh, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non Văn Yên không ngừng cố gắng, duy trì và phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, quan tâm chỉ đạo đồng đều các hoạt động về quản lý tài chính, cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, phối hợp tốt với các lực lượng, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, tạo thành sức mạnh tổng hợp để nhà trường không ngừng phát triển về quy mô và chất lượng.

Văn Yên, ngày 05 tháng 5 năm 2017

HIỆU TRƯỞNG

Lưu Thị Hà


Tác giả: P.HT Phạm Hồng Thơm
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 54
Tháng 09 : 1.190
Năm 2021 : 9.910